Tìm kiếm nâng cao
Sơ đồ web
Liên hệ
Trợ giúp
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Nhà đầu tư
  • Sản phẩm - Dịch vụ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Mạng lưới
  • Tuyển dụng
Lịch sử phát triểnGiới thiệu chungBan lãnh đạo
Tổng quan về BIDVBáo cáo & Tài liệuĐiều lệ và quản trị ngân hàngThông tin dành cho nhà đầu tưHỏi đáp&liên hệ
Khách hàng cá nhânKhách hàng doanh nghiệpĐịnh chế tài chính
Tin BIDVThông cáo báo chíThông tin tài chính - ngân hàngBản tin thị trườngTin khuyến mạiHoạt động tài trợ vì cộng đồngBáo cáo
Mạng lưới ATMMạng lưới chi nhánh
Trang chủ  Dự án tài chính nông thôn Dự án Tài chính Nông thôn I
Dự án tài chính nông thôn

Dự án Tài chính Nông thôn I  ( 03/08/2011 ) 

Hiệp định Tín dụng Phát triển cho Dự án Tài chính Nông thôn I (Khoản Tín dụng số 2855-VN) được ký kết tháng 7/1996 giữa Ngân hàng Thế giới (WB) và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và có hiệu lực từ tháng 2/1997.

1. Tóm tắt nội dung Dự án:

Theo Hiệp định, WB tài trợ cho Việt Nam số tiền 82,7 triệu SDR (tương đương 113,25 triệu USD khi hoàn thành) để thực hiện Dự án, chia thành 2 cấu phần:

·         Cấu phần Tín dụng với số vốn được phân bổ 105,75 triệu USD, được chia thành 2 tiểu cấu phần: (A) Quỹ Phát triển nông thôn (RDF I) có số vốn 94,69 triệu USD, và (B) Quỹ Cho vay Người Nghèo (FRP) có số vốn  11,06 triệu USD;

·         Cấu phần Nâng cao Năng lực Thể chếcho các ngân hàng tham gia Dự án có số vốn 7,5 triệu USD;

2. Kết quả thực hiện Dự án:

Dự án Tài chính Nông thôn I (TCNT I), ban đầu do Ngân hàng Nhà nước thực hiện, đã kết thúc giai đoạn rút vốn giải ngân ngày 31/12/2001. Đến ngày đóng Tài khoản (30/4/2002), 100% nguồn vốn từ Tài khoản Tín dụng Dự án đã được rút vốn và giải ngân cho các Cấu phần.

Bảng rút vốn giải ngân theo cấu phần

 

 

Tr. USD

Tương đương

(Tỷ VND)

A.

Cấu phần Tín dụng

105,75

1.461

1.

Quĩ Phát triển Nông thôn (RDF)

94,69

1.298

2.

Quĩ Cho vay Người nghèo (FRP)

11,06

163

B.

Cấu phần Nâng cao Năng lực Thể chế

7,50

12

 

Tổng (A+B)

113,25

1.473

 

Dự án TCNT I đã kết thúc giai đoạn thực hiện, song từ nguồn trả nợ gốc của các ngân hàng tham gia, Dự án đã tạo ra một Quĩ Quay vòng có thời gian tồn tại đến 2022 với nguồn vốn trị giá 1.461 tỷ VND vào thời điểm chuyển giao. Nguồn vốn của Quĩ này sẽ được tiếp tục cho vay phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông thôn. Từ tháng 7/2002, theo Quyết định số 617/QĐ-NHNN ngày 14/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, BIDV đã tiếp nhận và tiếp tục giải ngân quay vòng nguồn vốn dự án theo các điều kiện và điều khoản của Hiệp định tín dụng đã ký giữa Chính phủ Việt Nam và WB. Đến thời điểm 31/8/2011, doanh số cho vay thêm từ Quĩ Quay vòng Dự án đã lên tới xấp xỉ 3.160tỷ VND. Dư nợ cho vay Dự án TCNT I tại thời điểm 31/8/2011 đạt 872 tỷ VND.

3.Danh sách các tổ chức tín dụng đã được lựa chọn tham gia Dự án TCNT I:

1.     Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.     Ngân hàng TMCP Á Châu

3.     Ngân hàng TMCP Đông Á

4.     Ngân hàng TMCP Bắc Á

5.     Ngân hàng TMCP Phương Nam 

6.     Ngân hàng TMCP Đại Tín

4. Địa chỉ cung cấp thông tin bổ sung:

Để có thông tin chi tiết về các lĩnh vực quan tâm, đề nghị các Tổ chức Tín dụng, người vay vốn cuối cùng liên hệ theo địa chỉ dưới đây:

Ban Quản lý Dự án -  Dự án Tài chính Nông thôn I, II và III

Sở Giao dịch III – NHĐT&PTVN

Lượt đọc: 1065

  • Tin tức khác
  • Dự án tài chính nông thôn II (Khoản tín dụng số 3648-VN) (10/07/2011)
  • Dự án Tài chính Nông thôn III (11/02/2010)
  Lãi suất
 Tỷ giá
 Biểu phí
 Vàng
  • Phí Dịch vụ tài khoản VND
  • Phí sản phẩm chuyển tiền VND
  • Phí bảo lãnh VND
  • Phí dịch vụ ngân quỹ VND
  • Phí Dịch vụ tài khoản ngoại tệ
  • Phí chuyển tiền ngoại tệ
  • Phí bảo lãnh ngoại tệ
  • Phí dịch vụ ngân quỹ ngoại tệ
  • Biểu phí Dịch vụ BIDV Mobile
  • Biểu phí Dịch vụ BIDV Business Online cho Khách hàng Doanh nghiệp
--Chi tiết--
Ngoại tệ Mua Bán
USD 20.960,00 21.030,00
USD lẻ 20.950,00 -
EUR 26.751,00 27.077,00
GBP 31.223,00 31.710,00
HKD 2.661,00 2.732,00
CHF 21.181,00 21.518,00
JPY 200,72 204,13
AUD 20.060,00 20.383,00
CAD 19.983,00 20.320,00
SGD 16.380,00 16.644,00
SEK - 3.195,00
LAK - 02,80
DKK - 3.658,00
NOK - 3.644,00
CNY - 3.466,00
THB 626,17 729,76
VNĐ - -
RUB - 744,00
NZD 16.667,00 17.020,00
(Lãi suất chỉ mang tính tham chiếu, áp dụng từ:23/05/2013)
--Chi tiết--
USD VNĐ
KKH 0,2%  2% 
1 tháng 2%  6% 
2 tháng 2%  6,5% 
3 tháng 2%  7% 
6 tháng 2%  7% 
9 tháng 2%  7% 
12 tháng 2%  8% 
18 tháng 2%  8% 
24 tháng 2%  8% 
36 tháng 2%  8% 
(Lãi suất chỉ mang tính tham chiếu, áp dụng từ: 09/05/2013)
--Chi tiết--
Loại vàng Mua Bán
SJC (5c) 4.045.000 4.075.000
SJC (1L) 4.045.000 4.075.000
SJC (10L) 4.045.000 4.075.000
(Lãi suất chỉ mang tính tham chiếu, áp dụng từ: 23/05/2013 01:19)
--Chi tiết--
  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
  • Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • ĐT: (+84-4) 22205544 - Fax: (+84-4) 22200399
    Swift code: BIDVVNVX
  • © Bản quyền thuộc về BIDV